Tạo một slide thuyết trình chuyên sâu bằng tiếng Nhật để lập bản đồ các loạt phim Gundam theo vũ trụ hư cấu, kỷ nguyên và mối quan hệ theo trình tự thời gian.
Mục tiêu: Tạo một slide infographic chuyên nghiệp bằng tiếng Nhật tóm tắt ガンダム・シリーズ 作中の世界・時代の関係性, với tiêu đề phụ nhỏ 「―主要シリーズの時系列と世界のつながり―」, thể hiện mối liên hệ giữa các loạt phim Gundam theo thế giới và kỷ nguyên hư cấu.
Canvas: Slide thuyết trình ngang tỷ lệ 16:9, nền trắng, phông chữ tiêu đề màu xanh navy, đường viền xám mảnh, các dải phân loại màu pastel nhạt, văn bản tiếng Nhật kiểu sans-serif nhỏ gọn. Sử dụng bố cục PowerPoint phong cách doanh nghiệp sắc nét với dòng thời gian lớn đóng khung ở trên cùng, hai hàng đóng khung bên dưới và phần ghi chú/chú giải ở cuối.
Khu vực tiêu đề trên cùng: Tiêu đề tiếng Nhật lớn màu xanh navy đậm ở góc trên bên trái. Ở góc trên bên phải, bao gồm một hộp ghi chú bo tròn cho biết các loạt phim được chia rộng rãi thành 「宇宙世紀(UC)」 và các thế giới 「アナザー(AU)」 khác.
Phần chính: Một bảng có viền lớn với tiêu đề 宇宙世紀(Universal Century/UC)シリーズ kèm ghi chú 「※地球を起源とする人類の歴史(1年=宇宙世紀元年=宇宙移民開始年)」. Bên trong, tạo một dòng thời gian ngang với chính xác 9 cột kỷ nguyên, mỗi cột có tiêu đề màu và đường kẻ dọc hướng dẫn: 1) 「UC 0001 宇宙移民開始」, 2) 「UC 0079」, 3) 「UC 0087」, 4) 「UC 0093」, 5) 「UC 0123」, 6) 「UC 0153」, 7) 「UC 100」, 8) 「UC 110」, 9) 「(年代不詳)」. Thêm một hàng nhãn kỷ nguyên với chính xác 8 nhãn màu: 「黎明期」, 「一年戦争期」, 「グリプス戦役期」, 「第一次ネオ・ジオン抗争」, 「第二次ネオ・ジオン抗争」, 「ラプラスの箱の時代」, 「宇宙世紀のその後」, 「その他の時代・作品」.
Thẻ nội dung Universal Century: Đặt chính xác 14 thẻ loạt phim hình chữ nhật bo góc trong bảng dòng thời gian phía trên, sử dụng các màu nền xanh lá nhạt, vàng, cam, tím, xanh dương và xám. Các thẻ phải ghi: 1) 「機動戦士ガンダム (1979) / UC 0079 / 地球連邦軍とジオン公国の戦争」, 2) 「THE ORIGIN (2015-18) / UC 0068-0079 / 一年戦争前夜の物語」, 3) 「機動戦士Zガンダム (1985) / UC 0087 / エゥーゴとティターンズの戦い(グリプス戦役)」, 4) 「機動戦士ガンダムZZ (1986-87) / UC 0088 / ZZの直後、ネオ・ジオンの台頭」, 5) 「機動戦士ガンダム 逆襲のシャア (1988) / UC 0093 / シャアの反乱とラプラスの箱」, 6) 「機動戦士ガンダムUC(ユニコーン) (2010-14) / UC 0096-0097 / ラプラスの箱の継承を巡る戦い」, 7) 「機動戦士ガンダムNT(ナラティブ) (2018) / UC 0097 / UCの後継へ」, 8) 「機動戦士ガンダムF91 (1991) / UC 0123 / 新時代の幕開け」, 9) 「機動戦士Vガンダム (1993) / UC 0153 / ザンスカール帝国との戦争」, 10) 「機動戦士ガンダム 閃光のハサウェイ (2021) / UC 0105 / 地球連邦の腐敗と新たな抗争の火種」, 11) 「機動戦士ガンダム ククルス・ドアンの島 (2022) / UC 0083 / 一年戦争中の一編」, 12) 「機動戦士ガンダム THE ORIGIN(左記に記載)」, 13) 「機動戦士ガンダム サンダーボルト (2012-17) / UC 0079-0080 / 一年戦争中の並行世界」, 14) 「機動戦士ガンダム 0083 STARDUST MEMORY (1991-92) / UC 0083 / デラーズ・フリートの襲撃」. Sử dụng mũi tên đen liền nét cho dòng thời gian và mũi tên đứt nét cho các tác phẩm song song hoặc liên quan, bao gồm các mũi tên kết nối THE ORIGIN, Gundam gốc, Z, ZZ, Char's Counterattack, Unicorn, Narrative, F91 và V Gundam. Thêm chú giải mũi tên nhỏ bên dưới bảng chính hiển thị mũi tên liền 「時系列の流れ」 và mũi tên đứt nét 「並行・関連作品」 cùng ghi chú rằng các năm chỉ là ước tính.
Phần giữa bên trái: Một bảng có viền với tiêu đề アナザー(AU:Alternate Universe)シリーズ với ghi chú rằng đây là những lịch sử/thế giới khác với UC. Bao gồm chính xác 6 thẻ màu pastel trong một hàng: 1) 「機動戦士ガンダムSEED (2002-03) / C.E.(コズミック・イラ)/ 遺伝子調整者を巡る人類の対立」, 2) 「機動戦士ガンダムSEED DESTINY (2004-05) / C.E.71-73 / SEEDの続編」, 3) 「機動戦士ガンダム00(ダブルオー) (2007-09) / 西暦2307年 / 化石燃料枯渇後の人類の争い」, 4) 「機動戦士ガンダム 鉄血のオルフェンズ (2015-17) / 西暦(Post Disaster)/ 火星移民後の厳しい社会」, 5) 「機動戦士ガンダム 水星の魔女 (2022-23) / A.S.(アド・ステラ)122年 / 企業群による支配とモビルスーツ開発競争」, 6) 「新機動戦記ガンダムW (1995-96) / A.C.(アフター・コロニー)/ 宇宙コロニーの独立運動と戦争」. Thêm ghi chú bên dưới rằng mỗi tác phẩm có một thế giới và kỷ nguyên độc lập và không kết nối trực tiếp với UC.
Phần giữa bên phải: Một bảng có viền tiêu đề 「その他の作品・世界観」 với chính xác 2 thẻ: 1) 「Gのレコンギスタ (2014-15) / R.C.(リギルド・センチュリー)/ 複数の時代が交錯する多層的な世界」, 2) 「∀ガンダム(ターンエー) (1999-2000) / 西暦2345年 / すべてのガンダムの未来の物語」. Thêm một ghi chú nhỏ rằng các tác phẩm này độc lập với UC.
Khu vực dưới cùng: Bao gồm chính xác 3 hộp. Hộp bên trái tiêu đề 「まとめ」 với hai đoạn văn giải thích rằng UC mô tả lịch sử sau khi nhân loại mở rộng ra không gian và là thế giới khởi nguồn của loạt phim, trong khi AU có lịch sử/bối cảnh khác và phát triển các kỷ nguyên/câu chuyện độc lập. Hộp trung tâm tiêu đề 「凡例」 với chính xác 5 mẫu màu được dán nhãn 「一年戦争期」, 「グリプス戦役期」, 「第一次ネオ・ジオン抗争」, 「第二次ネオ・ジオン抗争」, 「ラプラスの箱の時代」. Hộp bên phải liệt kê các chữ viết tắt chính xác: 「UC:Universal Century(宇宙世紀)」「C.E.:Cosmic Era(コズミック・イラ)」「A.C.:After Colony(アフター・コロニー)」「A.S.:Ad Stella(アド・ステラ)」「R.C.:Regild Century(リギルド・センチュリー)」 và một ghi chú nhỏ rằng tên gọi và ký hiệu kỷ nguyên có thể khác nhau tùy theo tác phẩm.
Các ràng buộc về phong cách: Giữ cho tất cả văn bản dễ đọc nhưng dày đặc, giống như một slide giáo dục của Nhật Bản; sử dụng đường viền mảnh, màu nền pastel tinh tế, các đường kết nối thẳng, không có hình ảnh nhân vật, không có mobile suit, không có ảnh chụp, không có watermark. Duy trì số lượng phần/thẻ chính xác: 9 dấu mốc kỷ nguyên dòng thời gian, 8 nhãn kỷ nguyên, 14 thẻ UC, 6 thẻ AU, 2 thẻ thế giới khác, 3 hộp dưới cùng.